Ghe Thuyền
Home ] Lịch Sử Thuyền B ] Bộ Phận Thuyền B ] Từ TuThuyền Trong TựĐiển ] Thuyền Hạ Long 1 ] Thuyền Hạ Long 2 ] Thuyền Hạ Long Hình Vẽ ] Thuyền Ninh Bnh 1 ] Thuyền Ninh Bnh 2 ] Ghe Bầu v hảitrnh xưa ] BiV ThuỷTrnh ] ThuyềnMy HơiNước ] Petrus K&VănHo Thuyền ] [ ThuyềnNan C̉Định ]

 

Thuỳn Nan C̉ Định, Ninh Bình

THUYỀN NAN

VNG QU NHO QUAN GIA VIỄN NINH BNH

Tr̀n Ngọc Thụ

Vật liệu chnh ca thuyền nan (TN) l tre, nứa, vỏ cy sắn thuyền, ngy nay dng thm nhựa đường, mn cưa, vi bột, ct.

Kch thước thuyền nan to nhỏ tnh theo chiều di của thuyền (1 thước ta tương ứng với 40 cm). Thuyền nan 9 thước = 3,6m. Ta thường ni thuyền đi được 4 người, 5 hay 6 người c thể hiểu sứ c chở 2 tạ; 2,5 tạ; 3 tạ. Thuyền nan chỉ sử dụng đi lại trong đồng, ra sng trong phạm vi nội hạt. Thuyền lớn nhất 12 thước, nhỏ nhất l 6 thước (tức thuyền lớn 4,8 m; thuyền nhỏ 2,4m. Loại nhỏ nhất gọi l thuyền cu.

* Ưu thế:

- Vật liệu tại chỗ.

- Vật liệu nhẹ bảo quản vận chuyển dễ dng.

- Thợ đan đng l người địa phương.

- Độ bền 5 đến 7 năm c thể lu hơn.

 

CUNG ĐOẠN ĐAN THUYỀN.

1.      Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, phương tiện.

2.      Lm nan đan, phơi m, dồn nan dọc sau khi kh.

3.      Cạp thuyền: xuống l, buộc cạp; ra thang ging, vo khiếu; đng xạp, rỉ.

4.      Sắn thuyền   thả (hạ thủy) tưới nước trong ngoi đủ độ ẩm cần thiết để thuyền ổn định kết cấu. Thời gian ny cần 7 đến 10 ngy mới sử dụng.

5.      Cc việc phụ: Cọc dầm (cọc cho); dầm (mi cho); so đẩy; mi che mưa nắng nếu cần.

 

QUY TRNH ĐAN THUYỀN NAN.

Dự kiến tnh cho thuyền 9 thước = 3,6 m (dạng phổ thng). Từ đy suy ra khi cần lm cc loại thuyền 6 thước đến 12 thước (từ loại 2,4m đến loại 4,8m)

1. Vật liệu:

Tre hoặc nứa: Khng sử dụng loại qu gi hoặc qu non. Khng cọc (loại bị gy ngọn), khng kiến (loại bị kiến đục lm tổ). Đặc biệt tre, nứa lm nan thuyền phải thẳng, ny đều.

Tnh cho thuyền 9 thước (3,6m):

- Số lượng từ 18 đến 20 cy di 6-7m trở ln.

- Phn loại:

+ Nan dọc + ngang: 6 -> 8 cy.

+ Cạp + đinh: 3 cy. Loại tre đực ruột đặc.

+ Thang: 2 cy.

+ Ging: 2 cy. Lựa theo muốn.

+ Xạp: 5 cy.

+Khiếu, rỉ: Dng ở đầu đui thừa của cc loại trn.

* Nếu l nứa chỉ dng cho đan dọc v ngang từ 12 đến 14 cy W5cm di 5,5m trở ln, khng kiến, khng cộc.

* Vật liệu khc: - Giang 4 ống di 70cm trở ln (ngy nay dng dy thp 3ly: 6-7kg).

- Vỏ cy sắn thuyền: 15-20kg (ngy nay dng nhựa đường: 15-18kg km theo vi bột, mn cưa, ct: mỗi loại 1,5 2 kg).

 

PHƯƠNG TIỆN

- Dao lm nan: 3 chiếc; cưa tre: 1 chiếc; đục: 4 chiếc (đục vung 1cm, đục vụm 1cm; đục đinh: 5mm; đục bạt 3cm).

- Bương: 2 cy di 4,5m trở ln.

- Niễng: 2 ci (ớ qu mìn Bắc, dùng k giường, xập)

- Chầy đứng: 2 ci bằng gỗ nhn.

- Thanh nm: 2 ci bằng gỗ cy cau gi.

- Di đục: 2 ci bằng gỗ nghiến.

 

2. Lm nan đan thnh m thuyền:

Số lượng nan đan thuyền 9 thước = 3,6m.

Tổng nan dọc: 70 chiếc. Chia ra:

+ Nan nhất: 40 chiếc (3,6m x 2,2cm hoặc 2,5cm)

+ Nan nh: 8 chiếc (3,4m x 2,2cm hoặc  2,5cm)

+ Nan ba: 8 chiếc (3,2m x 2,2cm hoặc  2,5cm)

+ Nan tư: 8 chiếc (3,0m x 2,2cm hoặc  2,5cm)

Nan dọc: 145 -150 chiếc di 1,71-1,8m

* Yu cầu khi lm nan đều: chiều ngang, độ dầy khi đan khng bị dập.

 

QUY TRNH ĐAN THNH M THUYỀN

Sau khi đ pha tre (hoặc nứa).

- Mặt bằng để đan: 4m x 2,5m

 

  

Lưu : Trục AB mục đch để chia đi nan ngang cho cn v phải lm dấu nan dọc đầu tin ny để khi đan xong phải phơi nắng sau đ dng mm dồn nan dọc 2 bn vo giữa (chỉ nn dồn nan dọc chứ khng thể nm được nan ngang). Khu ny quan trọng v sau ny đảm bảo cho nước khng d vo thuyền.

3. Cạp thuyền: Người ta thường gọi xuống l cạp thuyền

 

 

 

- Xạp: Li giữa mũi thuyền.

* Sau cung đoạn xuống l ra l vo thang, ging.

Đinh tre:

- Đinh cho thang: Như thuyền trn gồm 4 thang, mỗi thang 2 đinh = 8 đinh.

(đinh cho thang)

 

- Đinh cho ging thuyền: Theo thuyền trn gồm 6 đinh cho 2 ging = 12 đinh..

(đinh cho ging)

Lưu : Cả 2 loại đinh ny đều đng lun ở gi trong của thuyền.

Đng đinh cạp giả:

- Để chống va quệt vo cập thuyền khi vận chuyển người ta dng cạp giả để bảo vệ cc mối lạt, giữ thuyền được bền chắc.

- Hai thanh tre chế tc như cạp nhỏ v mỏng hơn dng đinh tre đng vo cạp thuyền. Trước khi đng người ta dng đục đinh đục lỗ ở cạp giả trước v đng xuyn qua cạp xuống m (thn) thuyền.

4. Sắn thuyền v hạ thủy:

- Lấy vỏ cy sắn thuyền, băm, gi nhỏ cho vo thng đựng chế lượng nước ph hợp, ngm dũ lấy nước (nước l chất keo đnh, sau khi sắn, gi băm nhỏ nhiều lần, lm đi lm lại như vậy nhiều lần cng nhỏ cng tốt)

 

CNG ĐOẠN SẮN THUYỀN

Dng gốc cy tre đủ l (tre non) từ 2 4 ci di 1,7 2m. Chẻ nhỏ như tăm ở đầu cho mềm (chẻ su từ 1-1,5cm). Trước khi sắn, thuyền đ phải kh.

K thuyền nghing 25 -> 27o Vắt gần kh sắn thuyền đ băm, gi nhỏ - cứ thế 2 hoặc vi người dng chầy sắn thuyền mi đi mi lại pha trong của thuyền cho đến khi cc bột sắn đ kn v bm chặt hết vo cc kẽ nan (người ta gọi l đầm mặt gương) l được.

Tiếp tục phơi nắng sau khi qut sạch những bột sắn trn mặt cn st lại bỏ đi.

- Tiếp tục qut t nhất 4 nước, cứ như thế qut đi qut lại (khi qut nước l chất keo để kết dnh) khi thấy nước khng nhỏ ra mặt ngoi của thuyền th hon thnh.

Lưu : Nước qut cuối cng khng nn phơi kh qu m giữ lại độ ẩm nhất định để mặt gương khỏi cong ln: Sắn v khu qut nước l khu qut định thuyền ro hay khng (nước r hoặc khng r dn gian cn ni kh như nồi đồng).

 

THẢ THUYỀN  - HẠ THỦY

Cc bước:

- Chuyển thuyền xuống nước nhẹ nhng, tt nước ở pha ngoi để đủ độ ngấm 1 vi lần, sau khoảng 10-15 pht th t nước pha trong.

- Từ 3 5 ngy l thuyền c thể sử dụng.

Ngy nay, người ta thường dng nhựa đường, vi bột, ct mn cưa để sắn thuyền.

5. Cc phần phụ:

- Cọc cho, mi cho, so đẩy, mi che mưa nắng (mui thuyền).

---

 

THUYỀN NAN CỦA QU HƯƠNG NINH BNH

Người vít: Tr̀n Lin Hoan 64 tủi (sinh năm 1949). qu: Định Nho Quan Ninh Bnh.

Ṇi dung k̉ v̀ thuỳn nan tre ca ngḥ nhn cp v đan thuỳn tre: ng Đặng Văn Khắc, sinh 1964, qu: Định Nho Quan Ninh Bnh.

Ṃt chíc thuỳn cu nhỏ vùng Nho Quan, Ninh Bnh .

 

Ti sinh ra v lớn ln từ xm Cổ Định x Đức Long Nho Quan Ninh Bnh. Ti đ thấy c rất nhiều thuyền nan, n đ c từ bao giờ th ti cũng khng biết. Thuyền nan l phương tiện khng thể thiếu của mọi người. mọi nh. Chic thuyền nan l một phương tiện đi lại vận chuyển, chở hng ha, chở người trong ma nước nổi.

Thuyền nan c rất nhiều loại, từ chiếc thuyền cu nhỏ cho đến thuyền to khoảng 12 thước ta.

Cch thức lm thuyền nan (thuyền nan c thể lm bằng tre hoặc nứa)

Dụng cụ gồm: dao năm, cưa tay, đục đinh, đục bạt, đục 2cm, một vồ nhỏ bằng gỗ c cn gần giống như một chiếc ba, di nhọn c cn.

Vật liệu:

Trước hết l chọn tre, cch chọn tre phải thẳng xun ng khng bị kiến khng cộc. Sau đ pha ra lm nan, chọn nan khng đầu mặt, mỗi nan thuyền bản rộng bằng 2 ngn tay di ngắn ty theo kch cỡ của chic thuyền, thuyền c nan dọc v ngang. Sau đ đem nan phơi tai ti gần kh rồi mới đan.

Cch thức đan: Nống thuyền nan: Cất tứ cất nhị th th đ ba, cứ đan như thế l thnh nống thuyền. Khi đan xong m thuyền, lc đ mới cạp thuyền.

Lc cạp thuyền gồm c một đi chn niễng ngang dọc sau mới đặt m ln khung. Sau đ người đan thuyền dng một cy chy bằng tre di 2m nhảy ln m thuyền v dng chy thc m thuyền điều chỉnh cho m lọt vo khung cạp cho ln xuống theo hnh thể của chiếc thuyền, khi đ mới cạp thuyền. Khi cạp thuyền đng thang dng thuyền, nếu thuyền to th phải lm dng đi bằng 2 cy tre được uốn theo hnh cy cung (tức l mỗi bn 2 cy tre). Đng dng th dng đinh tre di khoảng 30cm, đng chm vo m thuyền. Khi đng dng xong phải đng thang dng để xạp thuyền. Xạp thuyền gồm xạp giữa, xạp mũi, xạp li, dng thuyền phải đục lỗ để cắm cọc cho.

Khu sắn thuyền: Ta dng vỏ cy sắn thuyền băm nhỏ, xong gi nhỏ rồi đem vo ngm khoảng 1 tuần, xong đem ra sắn thuyền. Khi sắn ta bc cả b lẫn nước nm vo trong thuyền, rồi dng cy chy bằng tre bnh tẻ, đầu chy được vạt cho, cứ vậy dng chy thc đi thc lại sao cho bột sắn lọt hết vo khe của m thuyền. Khi đ l xong v c thể sử dụng được.

Đng cọc dầm v lm mi dầm, lm quai dầm vật liệu đơn giản th lm bằng bẹ chuối hoặc sợi dy nilon (lưới).

Dy cạp thuyền th bằng dy Sơn Đừng hoặc dy Guật lấy ở rừng l loại dy chịu nước rất tốt.

Khu đan m thuyền phải dng nm tre bằng gỗ để dồn nan ngang sao cho kht với nhau.

Tr̀n Lin Hoan

---

kiến ng Tr̀n Ngọc Thụ: Nống thuyền nan đan như trn l đan nia - mẹt, cn đan thuyền ớ C̉ Định khng c tn no khc ngoi gọi l nống thuyền. Khi dồn nan chỉ dồn được nan dọc, cn nan ngang khng thể dồn được.